Báo cáo tổng kết năm học 2012 - 2013

Thực hiện kế hoạch năm học 2012 - 2013 của trường tiểu học Lê Lợi và công văn của phòng GD&ĐT thành phố Kon Tum v/v báo cáo tổng kết năm học 2012 - 2013
Tài liệu đính kèm: Tải về

Thực hiện kế hoạch năm học 2012- 2013 của trường tiểu học Lê Lợi và công văn của Phòng GD&ĐT thành phố Kon Tum v/v hướng dẫn nội dung báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 gồm những nội dung sau:

I/Đặc điểm tinhg hình, những thuận lợi,khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ năm học:

 

1. Những thuận lợi:

- Trường được sự quan tâm của Đảng bộ, UBND thành phố  Kon Tum, ngành GD&ĐT thành phố Kon Tum, Đảng uỷ- UBND phường Lê Lợi về mọi mặt.

- Đội ngũ CB, GV đầy đủ, trẻ khoẻ, nhiệt tình có trình độ chuẩn và trên chuẩn cao.

- Đa số HS chăm ngoan, lễ phép.

 

 2. Những khó khăn bất cập hiện nay:

          - HS của trường hầu hết là con em đồng bào dân tộc thiểu số của 2 làng và thôn Pleiroi xã Chuhreng nên việc  nhận thức về học tập của các em còn hạn chế, phụ huynh HS chưa thật sự quan tâm và đầu tư cho việc học hành của con em mình. Phụ huynh chưa nhắc nhở con em đi học chuyên cần. Đa số các em chưa có thói quen học bài ở nhà, đồ dùng học tập không đầy đủ.

          - Kinh tế của đại đa số nhân dân trong phường còn nghèo nên không có điều kiện đóng góp để xây dựng trường.

 

II.Tình hình thực hiện nhiệm vụ  năm học 2012-2013:

  1. Phát triển về quy mô mạng lưới lớp, học sinh:

           *HS các ngành học, bậc học hệ chính quy:

 

Ngành học,

bËc häc

Tæng sè häc sinh

Cuèi n¨m häc 10-11

§Çu n¨m häc 11-12

Cuèi n¨m häc  11 - 12

TSHS

Nữ

DT

Lớp

TS

Nữ

DT

Lớp

TS

Nữ

DT

Tiểu học

335

165

261

14

310

159

241

14

311

159

241

  *Số HS chuyển đi, chuyển đến

 

Bậc học

Tổng số HS chuyển đi

Tổng số HS chuyển đến

Tổng số HS bỏ học

Lớp

TSHS

Nữ

DT

Lớp

TSHS

Nữ

DT

Lớp

TSHS

Nữ

DT

TiÓu häc

0

04

2

2

 

05

1

0

0

0

0

0

    

- Đánh giá chung về quy mô trường lớp: Không tăng, giảm. Có số HS giảm do chuyển trường.

          - Tình hình duy trì sĩ số HS đến cuối tháng 5 so với đầu năm:100%

- Tỷ lệ chuyên cần của học sinh thường xuyên đạt 99,2%

2. Kết quả triển khai  các cuộc vận động và phong trà của trường

2.1 Kết quả triển khai cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minhgắn với cuộc vận động mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.

- Ngay từ đầu năm học nhà trường dưới sự lãnh đạo của chi bộ đã triển khai cuộc vận động một  cách sâu rộng trong đội ngũ giáo viên và học sinh trong toàn trường với những việc làm thiết thực. Dạy lồng ghép đạo đức Hồ Chí Minh vào trong các môn học quq đó giáo dục dạo đức nhân cách cho HS.

+ Kể chuyện tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào thứ 2 hàng tuần. Tổ chức cho HS các chi đội, sao nhi sưu tầm làm báo ảnh về chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh

+ Phát động học sinh học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy, CB - GV - NV học tập và làm theo đạo đức của Bác về thực hành tiết kiệm, chống tham ô lãng phí. Tiêu biểu tập thể tổ 1; tổ 2+3, tổ 4+5; cá nhân: Cô: Phan Thị Hồng, Thầy Phạm Ngọc Minh Cô Phùng Thị Hồng Phúc, cô Bùi Thị Phương, Bùi Thị Phấn, Phan Thị Hồng, Phạm Thị Hồng Nhung.

2.2 Kết quả triển khai cuộc vận động Hai khôngvới 4 nội dung:

- Công tác tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh trong năm học nghiêm túc, khách quan, đúng quy chế, đánh giá đúng chất lượng thực chất học sinh trong nhà trường.

- Công tác phụ đạo học sinh yếu kém; trong năm học nhà trường đã chú trọng mở các lớp 2 b/ngày cho tất cả các khối lớp , các buổi học thứ 2 tập trung ôn tập phụ đạo cho học sinh 2 môn Toán và Tiếng việt, tập trung ôn tập bổ sung kiến thức học sinh còn thiếu và yếu để nâng cao chất lượng toàn diện. Ngoài ra giáo viên còn phụ đạo học sinh trong các tiết học bằng cách dạy theo hướng cá thể hóa, giao việc phù hợp với học sinh yếu.

- Tình hình học sinh bỏ học và các biện pháp khắc phục: Trong  năm học không có học sinh bỏ học.

- Tình hình vi phạm đạo đức nhà giáo:  Có 02 giáo viên vi phạm phẩm chất, đạo  đức nghề nghiệp( 1 bị kiểm điểm cảnh cáo toàn trường; 1 bị phê bình toàn trường).

2.3 Kết quả triển khai phong trào Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

- Trong năm học nhà trường luôn giữ vệ sinh, đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp.

- Liên đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh đã nhận chăm sóc nhà rông văn hóa PLeirohai1. Trong năm học nhà trường đã tổ chức hội thi “Tiếng hát dân ca” trong học sinh toàn trường, thường xuyên tổ chức các trò chơi dân gian vào các buổi sinh hoạt ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp. Nhà trường đảm bảo việc trồng cây xanh, bóng mát giúp học sinh vui chơi, môi trường giáo dục xanh, sạch. đẹp.

- Những tập thể lớp 5A, 5B, 5C, 4A, 4B, 3C và cá nhân thầy: Trần Mạnh Cường, cô Phạm Thị Hồng Nhung, cô Bùi Thị Phấn, là những tấm gương tiêu biểu cho phong trào này.

2.4. Kết quả việc quyên góp sách, vở, quần áo, đồ dùng học tập giúp học sinh vùng sâu, vùng xa:

- Đặc thù nhà trường học sinh DTTS chiếm tỷ lệ 80% nên việc quyên góp sách vở, quần áo, đồ dùng học tập chỉ đủ phục vụ cho các em học sinh DTTS trong trường.

3. Kết quả thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin.

3.1. Kết quả thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục:

- Để nâng cao chất lượng dạy học nhà trường đã tổ chức cho giáo viên tham gia  đợt bồi dưỡng chuyên môn do ngành tổ chức, tổ chức cho giáo viên học bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chương trình tự học, tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn : tổ chức chuyên đề giáo dục đạo đức học sinh  tiểu học, hội thảo môn  tiếng việt lớp 1-lớp 5, tổ chức giao lưu Tiếng Việt cho HS DTTS cấp trường, cụm trường, tổ chức Rung chuông vàng cho HS khối 4+5 . Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, đã tổ chức thao giảng rút kinh nghiệm giảng dạy, thường xuyên đề ra biện pháp để nâng cao chất lượng ở những phần khó, môn khó; tổ chức dự giờ đánh giá chuẩn giáo viên tiểu học, thi viết chữ đẹp cấp trường đạt 24 em, cấp thành phố đạt 8 em( 01 giải nhất ; 03 giải nhì ; 02 giải ba ; 02 giải khuyến khích.

- Để thực hiện tốt chương trình đổi mới giáo phổ thông, nhà trường đã chỉ đạo thực hiện đầy đủ, đúng nội dung chương trình quy định và và đổi mới phương pháp dạy học.  

- Ngoài ra, còn tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp như: tham gia thi tìm hiểu về luật an toàn giao thông, ngoại khoá về các ngày lễ  lớn : 20/11; 22/12; 3/2 ; 8/3 ; 30/4 ; 1/5, 19/5...

 

* Kết quả:

. 100% cán bộ , GV tham gia tích cực các hoạt động tự học chuyên môn.

. Tổ chức hội thảo CM : 9 Lần/ năm ( Nâng cao chất lương sinh hoạt tổ chuyên môn , Tăng thời lượng Tiếng Việt cho HS DTTS, toán, tiếng Việt,  Dạy Tiếng Việt cho HSSTTS).

. Tổ chức thao giảng : 132 tiết ; khá tốt :131 tiết.

. Tổ chức thi vở sạch chữ đẹp : 58 em tham gia; 24 em đạt giải cấp trường; 08 em đạt giải cấp thành phố.

. Tham gia giao lưu Tiếng Việt HSDTTS cấp cụm trường: đồng đội đạt giải nhì, cá nhân: 2 giải nhất, 2 giải nhì, 2 giải khuyến khích.

. Tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học: Tổng số giáo viên 21; loại xuất sắc: 8 GV; loại khá: 11; trung bình: 01; kém: 01; Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 12 GV; giáo viên đề nghị bảo lưu cấp thành phố 2 GV.

- Việc sử dụng, phát huy thiết bị dạy học được cấp: trong năm học , 100% giáo viên của trường đã sử dụng tốt các đồ dùng dạy học, trang thiết bị được cấp trong các tiết học. Ngoài ra còn làm thêm một số đồ dùng dạy học phục vụ các tiết dạy như bộ Đô mi nô, Bộ Mạt chược dạy, bảng ôn các môn ở lớp 1, chiếc nón kỳ diệu của khối 4; bộ tranh kể chuyện khối 3; .

- Việc mở lớp 2 buổi /ngày: nhà trường tổ chức được: 14/14 lớp đạt tỷ lệ 100% và mở lớp bồi dưỡng HS giỏi lớp 5 để tham gia thi năng khiếu 2 môn Toán và Tiếng Việt cấp thành phố; bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Anh, thi tiếng Anh trên mạng 4 em đạt giải cấp trường..

- Qua việc mở lớp 2 buổi/ngày, bồi dưỡng, phụ đạo, chất lượng HS từng bước được nâng lên.

- Chất lượng học sinh: (có phụ lục kèm theo)

- So sánh chất lượng HS lớp 5 năm học này với  năm học 2010-2011 có phần tăng lên. 100% học sinh được công nhận hoàn thành chương trình bậc tiểu học, tỷ lệ HS khá- giỏi đạt tỷ lệ 48%, còn lại trung bình không có HS yếu. Nhà trường đã tổ chức Lễ ra trường cho HS lớp 5 thật sự vui tươi thật sự là kỷ niệm của các em.

 

* Số lớp, học sinh các nhóm, lớp đặc biệt: không có.

          - Nhà trường tổ chức giảng dạy các môn tự chọn như môn Anh văn.

          - Nhà trường đã tổ chức các hoạt động để nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập đối với HS DTTS: Mở các chuyên đề dạy học môn Tiếng Việt cho HSDTTS, vận dụng  Môđun phương pháp dạy học Tiếng Việt cho HSDTTS vào thực tế giảng dạy phù hợp với từng lớp, từng đối tượng HS. Thực hiện dạy tăng thời lượng Tiếng Việt cho 3 lớp 1 HSDTTS và các khối lớp khác thật sự mang lại hiệu quả; Tăng cường các hoạt động giao lưu, hoạt động tập thể để HSDTTS được giao tiếp với các em HS kinh, trau dồi vốn Tiếng Việt cho các em; Nhiều học sinh DTTS đạt giải cao trong các hội thi.

 3.2. Kết quả việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học:

- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã triển khai chủ đề năm học ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, trong đội ngũ CB - GV - NT.

- Kết quả ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học ; do đặc thù, điều kiện co sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu dạy và học nên nhà trường mới áp dụng cho giáo viên soạn giáo án bằng máy tính ;  sử dụng soạn- giảng bằng giáo án điện tử có 14 tiết ( Giáo viên giỏi) và 2 tiết thao giảng cụm.

3.3. Giáo dục toàn diện :

- Công tác quản lý, giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống cho học sinh thường xuyên được chú trọng, đa số học sinh chăm ngoan, học tốt, không có học sinh vi phạm đạo đức, kỷ luật của nhà trường.

- Công tác giáo dục pháp luật, giáo dục an toàn giao thông được tổ chức thường xuyên lồng ghép vào các tiết dạy chính khóa và hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp đạt hiệu quả cao.

- Công tác y tế, vệ sinh an toàn ; có ban y tế trường học, có tủ thuốc so cấp cứu ban đầu cho học sinh. Công tác vệ sinh được duy trì thường xuyên đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp.

- Công tác ngoại khóa ; nhà trường đã tiến hành tổ chức ngoại khóa cho học sinh trong các ngày kỷ niệm lớn của đất nước, qua đó giáo dục truyền thống, giá trị văn hóa của dân tộc.

4. Nâng cao năng lực quản lý giáo dục, đổi mới quản lý tài chính ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục :

 

4.1. Nâng cao năng lực quản lý:

 

          - Xây dựng và củng cố bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý của nhà trường hoạt động đồng bộ, đều tay.  Đã có những đổi mới trong công tác quản lý nhằm năng cao chất lượng toàn diện.

          - Đánh giá chung về sự phối hợp và hoạt động của các đoàn thể : Nhà trường đã phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể trong nhà trường, xây dựng được nề nếp trong hoạt động dạy và học. Phối hợp với công đoàn cơ sở nhà trường vận động CB - GV hưởng ứng cuộc vận động “ Dân chủ - kỷ cương -Tình thương - trách nhiệm ”. Cuộc vận động xây dựng trường học thân thiện-học sinh tích cực.

- Về đổi mới công tác thi đua khen thưởng : Nhà trường đã phát động thi đua theo từng đợt và chú trọng đến chất lượng công việc, mức độ hoàn thành nhiệm vụ để bình xét một cách khách quan .

- Việc cải cách hành chính cũng được áp dụng tương đối tốt: Không tổ chức họp nhiều, chỉ tập trung chủ yếu cho sinh hoạt chuyên môn, những công việc đột xuất, được thực hiện theo chế độ thông báo, việc tiếp đón, giải quyết yêu cầu của PHHS cũng được tiến hành gọn nhẹ.

- Trong năm học vừa qua, nhà trường đã thực hiện công tác quản lý toàn bộ các hoạt động của nhà trường một cách nghiêm túc theo đúng quy định trong quản lý, có kế hoạch cụ thể, rõ ràng, thường xuyên kiểm tra, theo dõi các hoạt động để điều chỉnh cho phù hợp và có hiệu quả; đồng thời có sự phối hợp hoạt động với các đoàn thể chặt chẽ, phù hợp với kế hoạch đề ra .

- Ngay từ đầu năm học, trường đã soạn thảo quy chế dân chủ trường học thông qua trong Hội nghị CBCC để mọi người biết và thực hiện theo quy chế.Tất cả mọi hoạt động của trường cũng như công tác tài chính, chế độ chính sách đều được công khai và bàn bạc thống nhất trước khi thực hiện.

 

 

4.2. Đổi mới quản lý tài chính:

- Thực hiện quản lý chi tiêu theo quy chế chi tiêu nội bộ xây dựng đầu năm của nhà trường.

- Thực hiện chi tiêu tiết kiệm trong các hoạt động của nhà trường, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

4.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí:

Trường có máy vi tính và máy in và sử dụng tốt trong quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học. Và áp dụng vào bồi dưỡng  chuyên môn cho GV.

- Sử dụng có hiệu quả mạng internet.

 Việc sử dụng trang web của nhà trường chưa thường xuyên cập nhật thông tin, sử dụng chưa thật có hiệu quả.

 

5.  Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ:

          - Số lượng, trình độ đào tạo, cơ cấu xã hội :

          +Tiểu học:

 

Loại

Hình

Số

Lượng

Trình độ đào tạo

Cơ cấu xã hội

SĐH

ĐH

THSP

12+2

và 9+3

Trình

độ

khác

Dân

Tộc

Nữ

Đảng

viên

CBQL

02

x

02

x

x

x

x

01

02

GV

22

x

16

04

02

0

1

19

09

Nhân

viên

02

x

x

x

x

02

x

01

x

 

- Tổng số CB, GV, NV nhà trường: 26 ;  Trong đó:  chuẩn 02  đạt 7,7 % ; trên chuẩn 24 đạt tỉ lệ 92,3%.

- Công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Nhà trường đã tạo điều kiện cho 100% CB, GV, NV tham gia học tập các chỉ thị, nghị quyết của Đảng các cấp; tham dự các cuộc thi tìm hiểu về 100 năm thành lập tỉnh Kon Tum, luật bảo vệ chăm sóc GD trẻ em ... Để giúp cán bộ nắm bắt kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng các cấp, nhà nước và qua các cuộc thi tìm hiểu giúp cho việc khắc sâu truyền thống vẻ vang của dân tộc, vận dụng vào việc giáo dục đạo đức HS, nâng cao nhận thức phẩm chất chính trị cho đội ngũ GV.

- Nhà trường đã tạo điều kiện 2 GV ( đã học xong) , 1 kế toán đi học đại học từ xa, tại chức  tạo điều kiện cho 100% GV tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn do ngành tổ chức.

- Qua học tập, cán bộ, GV đã có những chuyển biến tích cực trong công tác quản lí, trình độ chuyên môn nghiệp vụ được nâng lên, từng bước góp phần xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

- Cùng với việc tổ chức cho CB-GV đi học để nâng cao trình độ, nhà trường còn tổ chức cho cán bộ GV giao lưu học hỏi kinh nghiệm các trường bạn trong cụm, trao đổi chuyên môn, các hoạt động khác nhằm tạo ra sự đồng thuận trong trường, trong cụm trường.

- Nhìn chung, chất lượng chuyên môn của GV từng bước được nâng cao, ý thức trách nhiệm, tinh thần tự học, tự bồi dưỡng của CBCNV đã thực sự có hiệu quả.

- Để thực hiện chỉ thị 40 của Trung ương, nhà trường đã xem xét lại đội ngũ, cử GV đi học và bố trí CBGV phù hợp.

6. Nâng cao chất lượng giáo dục học sinh DTTS :

- Nhà trường đã tổ chức cho các em học sinh DTTS được học các lớp 2b/ngày tất cả các khối lớp; qua đó nhà trường tập trung phụ đạo 2 môn Toán và Tiếng Việt để nâng cao chất lượng.

- Chất lượng học sinh ngày càng tiến bộ, từng bước vững chắc và đồng đều hơn. Năm học 2011 - 2012 tỷ lệ học sinh giỏi tăng có 77 HS giỏi, 132 HS tiên tiến; HS yếu giảm còn 1,3% ở cuối năm học.

7.  Thực việc củng cố, nâng cao kết quả xoá mù chữ, phổ cập tiểu học, phổ cập GDTH đúng độ tuổi , phổ cập trung học cơ sở

a. Đánh giá chung về một số tiêu chí : 

 

Một số tiêu chí cần

đánh giá

Số lượng, tỷ lệ chung của xã, phường

So năm

trước, tỷ lệ

tăng %

Riêng về DTTS

TS

Đạt tỷ lệ

TS

Đạt tỷ lệ

Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1

106

100%

 

31

100%

Độ tuổi 6 - 14 đang học tiểu học

1043

100%

 

377

100%

Độ tuổi 11- 14 tốt nghiệp tiểu học

411

94,9%

0,7%

167

   90,4%

Riêng 11 tốt nghiệp tiểu học

 134

82,3%

4,3%

52

75,0%

Độ tuổi 15 - 18 tốt nghiệp THCS

364

89,2%

 3,1%

119

85,6%

Riêng 14 tốt nghiệp tiểu học

84

98,8%

1,2%

37

97,4%

Độ tuổi 15 - 25 biết chữ

1116

100%

+2%

298

100%

Độ tuổi 26 - 35 biết chữ

872

98,7%

+0,4%

225

95,6%

 

b. Các biện pháp và điều kiện để triển khai thực hiện:

- Đánh giá chung : Hiện nay, trường đã cùng với toàn phường phấn đấu hoàn thành PCGD tiểu học - XMC, hoàn thành giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và hoàn thành phổ cập trung học cơ sở và từng bước giữ vững, năng cao chất lượng.

- Để hoàn thành các tiêu chí về phổ cập, trường đã phối hợp tốt với các trường bạn tiến hành điều tra chính xác, lập kế hoạch phát triển giáo dục, phối hợp với các ban ngành đoàn thể vận động HS ra lớp, duy trì sĩ số và có những biện pháp tích cực để nâng cao chất lượng dạy và học.

- Trường là trường tiêu biểu trong việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập của Phường Lê Lợi.

 

8.  Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học :

          - Trang bị ,bổ sung mới các phương tiện, thiết bị dạy – học : 01 bộ máy vi tính

          - Việc sửa chữa, nâng cấp trường lớp: Thường xuyên sửa chữa để đảm bảo điều kiện dạy và học (nguồn kinh phí từ chi thường xuyên của nhà trường)

          - Trang bị phương tiện điều kiện làm việc: Tương đối đầy đủ.

- Đầu tư các điều kiện để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia :

+ Về đội ngũ : Đủ về số lượng ; đồng đều về chất lượng, đạt trên chuẩn và chuẩn 95%, có giáo viên dạy giỏi các cấp.

+ Phòng chức năng : Có phòng làm việc cho ban giám hiệu , có văn phòng, thư viện.

* Khó khăn:

- Trường có 9 phòng học bàn ghế chưa đồng bộ, thư viện chưa đạt chuẩn.

- Việc tham gia thực hiện một số dự án...(không có).

9.  Công tác thanh tra, kiểm tra:

          - Kiểm tra nội bộ trường học: Toàn diện: 08. xếp loại Giỏi: 3; khá: 05;. Chuyên đề: 16 GV, NV; giỏi: 09; khá: 7

- Qua kiểm tra đã phát hiện những sai sót và kịp thời tư vấn, giúp đỡ, uốn nắn để GV được thanh tra hoàn thành tốt công tác chuyên môn, nhiệm vụ được giao khác, khắc phục khuyết điểm để vươn lên.

- Trong năm học có 1 đơn tường trình của bà Đinh Thị Bích Thủy tổ 5 phường Nguyễn Trãi.

10. công tác xã hội hóa giáo dục:

Nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền vận động toàn dân chăm lo chosự nghiệp giáo dục, phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, hội cha mẹ HS để cùng chăm lo xây dựng CSVC, đóng góp quỹ xã hội hoá giáo dục để xậy dựng và phục vụ cho hoạt động của trường, vận động phụ huynh cho con em đến trường, chống bỏ học, lưu ban. Đến cuối năm học phụ huynh và các đoàn thể đã cùng nhà trường vận động 100% HS trong độ tuổi ra lớp, duy trì sĩ số 100%, trong năm học nhà trường huy động được số tiền XHHGD từ phụ huynh là 2.350.000đ; nguồn khác 2.000.000đ.

11. Kết quả giáo dục:

*Mãu chung cho học sinh toàn trường :

Xếp loại

Toán

Tiếng việt

Tổng số học sinh

Tổng số

%

Tổng số

%

Học lực

giỏi

  77

25,1

  76

24,7

Khá

101

32,9

133

44,3

Trung bình

116

37,8

  84

27,4

Yếu

 13

  4,2

 14

 4,6

Hạnh kiểm

Xếp loại

311

100

 

 

Thực hiện đầy đủ

311

100

 

 

Thực hiện chưa đầy đủ

0

0

 

 

*Mẫu riêng cho HS  DTTS

Xếp loại

Toán

Tiếng việt

Tổng số học sinh

Tổng số

%

Tổng số

%

Học lực

giỏi

42

17,6

  43

18

Khá

75

31,4

100

41,8

Trung bình

108

45,2

 81

33,9

Yếu

 14

  5,9

15

 6,3

Hạnh kiểm

Xếp loại

241

100

 

 

Thực hiện đầy đủ

241

100

 

 

Thực hiện chưa đầy đủ

0

0

 

 

*Đánh giá kết quả giáo dục:

- Chất lượng học sinh năm học 2011 - 2012 so với  năm học 2010 - 2011 được tăng lên, môn Tiếng việt: 2,6%; môn Toán: 1,3%. Tuy chất lượng tăng lên không nhiều nhưng đảm bảo được tính vững chắc hơn. tỷ lệ học sinh yếu vẫn   

còn cao 4,2%.

PHẦN II : ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Những kết quả nổi bật trong năm học 2011 - 2012

- Năm học 2011-2012 đã kết thúc, trường tiểu học Lê Lợi đã cơ bản hoàn thành chỉ tiêu, kế hoạch đạt ra. Trường đã duy trì được về nề nếp dạy- học, chất lượng HS được nâng lên. Các đoàn thể của trường hoạt động đều tay, tạo ra được sự đồng thuận trong trường, trong nhân dân.

- Tuy nhiên, công tác XHH giáo dục và hạn chế do nhận thức của một số phụ huynh về giáo dục chưa cao, đại đa số nhân dân còn nghèo.

- Trường đã mở được lớp 2buổi / ngày ;

- Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn tương đối cao: 22/22. Đa số giáo viên đã phát huy được năng lực của mình qua học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Tham gia các phong trào thi đua do ngành đề ra đạt nhiều thành tích cao

- Liên đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đạt liên đội mạnh cấp thành phố ; được hội đồng đội thành phố khen thưởng có nhiều thành tích trong phong trào thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.

2. Những mặt hạn chế yếu kém và nguyên nhân :

- Một số ít HS DTTS đi học chưa chuyên cần dẫn đến chất lượng học tập chưa cao,

- Công tác xã hội hóa giáo dục còn hạn chế nên chưa kêu gọi được nguồn đầu tư để tu sửa trường lớp.

- Việc sử dụng trang web của trường chưa có hiệu quả.

* Chất lượng HS yếu vẫn còn cao, tập trung vào đối tượng HSDTTS do phụ huynh những HS này không quan tâm nhắc nhở con em đi học chuyên cần, nhất là buổi thứ 2 dẫn đến chất lượng không đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng cơ bản; một số ít GV chưa thật sự đổi mới phương pháp dạy học, chưa dạy học theo đối tượng HS còn dạy theo lối đồng loạt, việc tự học tự bồi dưỡng để nâng cao tay nghề còn hạn chế.

3. Bài học kinh nghiệm:

 - Bài học kinh nghiệm được rút ra sâu sắc nhất trong năm học là: Muốn nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong  nhà trường là phải tạo ra được sự đồng thuận giữa nhà trường và xã hội, tranh thủ sự ủng hộ của phụ huynh học sinh trong việc đưa con em ra lớp và duy trì sĩ số học sinh và nâng cao tỷ lệ chuyên cần trên lớp. Làm tốt công tác thi đua, khen thưởng để thu hút học sinh ra lớp. Giáo viên phải thật sự cố gắng vượt khó, nhiệt tình, thương yêu, tận tụy giúp đỡ học sinh thì chất lượng dạy và học mới thật sự được nâng lên.

Trên đây là một số nội dung chính trong báo cáo tổng kết năm học 2011 - 2012 của trường tiểu học Lê Lợi.

 

 

                                                                                                                                                                                                                                                                  HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                                                                                                                                                                                                                                                         NGUYỄN THỊ NGỌC

 

Bài viết liên quan